vanban.org

Quyết định 09/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Hồng N, sinh năm 1967 Trú tại: xóm P, thôn Đ, xã N, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 09/2019/QĐST - HNGĐ
Đông Anh, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Phi Hùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Lợi.

2. Bà Đỗ Thị Thúy Hằng.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7

năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Hồng N, sinh năm 1967

Trú tại: xóm P, thôn Đ, xã N, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971;

Trú tại: Thôn P, xã V, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Vũ Hồng N và bà Nguyễn Thị

H.

- Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc không yêu cầu Tòa án

giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng.

- Ông Vũ Hồng N tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly

hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001604 ngày 06/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Về xử lý tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung của vợ chồng:

Trả lại bà Nguyễn Thị H 6.200.000 (sáu triệu, hai trăm nghìn) đồng đã

nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001798 ngày 11/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Phi Hùng

Cỡ chữ