- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN CHA CON"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Hoàng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2026/QĐST-VDS | Đồng Nai, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
Thành phần Phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Hải
Thư ký phiên họp: Ông Cao Trọng Lợi – Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai tham gia phiên họp: Ông Phạm Quốc Cường - Kiểm sát viên.
Những người tham gia phiên họp:
* Người yêu cầu: chị Đỗ Hoàng T, sinh năm 1997; Địa chỉ: xóm D, thôn A, xã S, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt
* Người bị yêu cầu: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: tổ C, Kp . P, P.A, TP.Đồng Nai. Có mặt
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Vũ Minh H1, sinh năm 1990
Địa chỉ: tổ G, KP . P, P.A, TP.Đồng Nai. Vắng mặt
Trong ngày 28 tháng 7 năm 2026, tại phòng họp Toà án nhân dân khu vực 10
- Đồng Nai tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số: 554/2026/TLST-VDS ngày 21 tháng 5 năm 2026 về yêu cầu xác định cha cho con, theo Quyết định đưa việc dân sự ra giải quyết số: 66/2026/QĐST-VHN ngày 17 tháng 6 năm 2026.
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Tại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, người yêu cầu là chị Đỗ Hoàng T trình bày:
Chị Đỗ Hoàng T với anh Vũ Minh H1 kết hôn vào năm 2019 đến năm 2021 chị T với anh H1 xảy ra mâu thuẫn nên sống ly thân. Sau đó chị T với anh Phạm Văn N chung sống với nhau vào năm 2022 và sinh 01 người con gái đặt tên Phạm Ngọc An N1 vào ngày 26/8/2022. Đến ngày 22/12/2023, chị T với anh H1 mới ly hôn. Theo bản án số 20/2023/HNGĐ-ST ngày 22/12/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước xác định chị T và anh H1 có 05 con chung, trong đó không có cháu N1. Đến 20/4/2026, chị T với anh N mới đăng ký kết hôn theo quy định. Hiện nay, chị T muốn làm giấy khai sinh cho cháu N1 và xác định anh N là cha của cháu N1 nhưng do chị T sinh cháu N1 khi chưa ly hôn với anh H1 nên không thể làm được. Vì vậy, chị T yêu cầu Tòa án xác nhận anh Phạm Văn N là bố của cháu Phạm Ngọc An N1.
Người bị yêu cầu anh N thống nhất với lời trình bày của chị T. Đề nghị Tòa án xác định anh N là cha của cháu N1.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa làm việc, không thu thập được ý kiến của anh H1.
Tại phiên họp, chị T giữ nguyên yêu cầu của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai phát biểu:
Về tố tụng, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đầy đủ và đúng thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung: Đề nghị hội đồng giải quyết việc dân sự chấp nhận yêu cầu của chị T, tuyên bố anh N là cha của cháu N1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai nhận định:
. Đối với yêu cầu của chị T, thấy rằng:
Anh N và chị T chung sống với nhau từ năm 2022 cho đến nay. Ngày 26/8/2022, chị T sinh 01 cháu gái theo giấy chứng sinh số 556 của Trung tâm y tế B và đặt tên là Phạm Ngọc An N1. Anh N thừa nhận cháu N1 là con của anh N, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh H1 không có ý kiến gì. Theo phiếu kết quả phân tích AND số HID23 S18419 ngày 09/10/2023 của Công ty G kết luận giữa anh Phạm Văn N và cháu Phạm Ngọc An N1 “có quan hệ huyết thống C – Con”.
Như vậy, có đủ căn cứ xác định anh Phạm Văn N là cha của cháu Phạm Ngọc An N1. Yêu cầu của chị T là có căn cứ, được chấp nhận.
Lệ phí: Người yêu cầu chị T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 369, 370, 371, 372 của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào điều 89, 91, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
2. Chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Hoàng T.
Tuyên bố anh Phạm Văn N, sinh ngày 02/10/1985 có số CCCD: xxxxxxxxxxxx là cha của cháu Phạm Ngọc An N1 (tên khai sinh dự kiến), sinh ngày 26/8/2022 theo giấy chứng sinh số 556 quyển số 08 của Trung tâm y tế B1
3. Lệ phí: Chị Đỗ Hoàng T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0010747 ngày 11/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
4. Kháng cáo: Người yêu cầu, người bị yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND TP.Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Người yêu cầu; Người bị yêu cầu, NLQ - Lưu; | THẨM PHÁN – CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Minh Hải |