vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần xe nâng T. Địa chỉ: xyz Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST- KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2025/TLST- KDTM ngày 14 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần xe nâng T.

Địa chỉ: xyz

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thanh N- Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Trung D, sinh năm 1968.

Địa chỉ: XYZ

2. Bị đơn: Công ty cổ phần công nghiệp điện W.

Địa chỉ: ABC

Người đại diện theo pháp luật: ông Chử Quang A- Tổng giám đốc.

Người được uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ABC

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về yêu cầu khởi kiện: Công ty Cổ phần xe nâng T rút một phần yêu cầu khởi kiện, nay chỉ đề nghị Công ty Cổ phần công nghiệp điện W hoàn trả số tiền đặt cọc là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).

2.2. Về Hợp đồng đặt cọc: Công ty Cổ phần xe nâng T và Công ty Cổ phần công nghiệp điện W xác nhận các bên có thoả thuận đặt cọc ngày 10/9/2024 để Cổ phần xe nâng T thuê kho của Cổ phần công nghiệp điện W tại cụm công nghiệp vừa và nhỏ: với mức giá là 55.000đồng/1m2. Công ty Cổ phần công nghiệp điện W đã nhận số tiền 100.000.000đồng của Công ty Cổ phần xe nâng T.

Nay các bên thống nhất hủy bỏ Hợp đồng đặt cọc đã thoả thuận ngày 10/9/2024 giữa Công ty Cổ phần xe nâng T và Công ty Cổ phần công nghiệp điện W

2.3. Về số tiền đặt cọc phải trả: Hai bên thống nhất Công ty Cổ phần công nghiệp điện We Care W có trách nhiệm hoàn trả cho Công ty Cổ phần xe nâng T số tiền đặt cọc là 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng).

2.3. Về thời hạn trả tiền: Chậm nhất đến ngày 05/6/2026, Công ty Cổ phần công nghiệp điện W phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cho Công ty Cổ phần xe nâng T

Kể từ ngày Quyết định có hiệu hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.4. Về án phí: Công ty Cổ phần công nghiệp điện W phải chịu 1.500.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Công ty Cổ phần xe nâng T số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực – H N theo biên lai thu số 0001192 ngày 14/01/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ