vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vy Thị S, sinh năm 2000 Địa chỉ: Bản Na Cáng, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Vi Tuấn Y, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Cặp Chạng, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An 2.

Tình cảm: Chị Vy Thị S và anh Vi Tuấn Y thỏa thuận ly hôn; Con chung: Chị Vy Thị S và anh Vi Tuấn Y thỏa thuận giao cháu Vi Thị Minh T, S ngày 14/5/2018 cho anh Vi Tuấn Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vy Thị S, sinh năm 2000 Địa chỉ: Bản Na Cáng, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Vi Tuấn Y, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Cặp Chạng, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2026 /TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Vy Thị S, sinh năm 2000 Địa chỉ: Bản Na Cáng, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Vi Tuấn Y, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Cặp Chạng, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vy Thị S, sinh năm 2000 Địa chỉ: Bản Na Cáng, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Vi Tuấn Y, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Cặp Chạng, xã Yên Na, tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Tình cảm: Chị Vy Thị S và anh Vi Tuấn Y thỏa thuận ly hôn;

- Con chung: Chị Vy Thị S và anh Vi Tuấn Y thỏa thuận giao cháu Vi Thị Minh T, S ngày 14/5/2018 cho anh Vi Tuấn Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vi Tuấn Y. Anh Vi Tuấn Y có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở .

- Tài sản chung, nợ chung: Chị Vy Thị S và anh Vi Tuấn Y không Y cầu giải quyết. Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Chị Vy Thị S và anh Vi Tuấn Y thỏa thuận chị S tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0000023 ngày 05 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền Y cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ