- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 2 - GIA LAIĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 151/2025/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ: Số B - B đường N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Quốc K, sinh năm 1988 - Phó phòng giao dịch Ngân hàng TMCP S đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy uỷ quyền số 67/2025/GUQ-PGDPC ngày 31 tháng 12 năm 2025).
Bị đơn: Ông Ngô Đăng K1, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm Đ, thôn N, xã T, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn ông Ngô Đăng K1 thống nhất tính đến ngày 11 tháng 02 năm 2026, ông Ngô Đăng K1 còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền 115.118.347 đồng (Một trăm mười lăm triệu một trăm mười tám nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 53.978.359 đồng (Năm mươi ba triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm năm mươi chín đồng) và 61.139.988 đồng (Sáu mươi mốt triệu một trăm ba mươi chín nghìn chín trăm tám mươi tám đồng) tiền lãi quá hạn.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn ông Ngô Đăng K1 thống nhất, thoả thuận về thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ ngày 15 tháng 3 năm 2026, mỗi tháng ông Ngô Đăng K1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi thanh toán xong số tiền 72.000.000 đồng (Bảy mươi hai triệu đồng).
Ngân hàng TMCP S tự nguyện miễn số tiền 43.118.347 đồng (Bốn mươi ba triệu một trăm mười tám nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng) và tiền lãi quá hạn phát sinh đối với ông Ngô Đăng K1.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Đăng K1 tự nguyện chịu số tiền 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước. Thi hành án dân sự tỉnh G hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.529.000 đồng (Một triệu năm trăm hai mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004011 ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và Thi hành án TAND tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Công Minh |