- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "lệ - ban"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh L, sinh năm 1993; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: tổ A A, phường A, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1984; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn chị Lê Thị Thanh L và bị đơn anh Trần Văn B thống nhất thỏa thuận, hiện tại anh B còn nợ chị L tổng số tiền là 170.000.000đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng).
- Về thời gian và phương án trả nợ:
+ Lần thứ nhất: Ngày 10/02/2026 anh Trần Văn B trả nợ cho chị Lê Thị Thanh L số tiền là 50.000.000đồng ( Năm mươi triệu đồng).
+ Lần thứ hai: Ngày 10/6/2026 anh Trần Văn B trả nợ cho chị Lê Thị Thanh L số tiền là 60.000.000đồng ( Sáu mươi triệu đồng).
+ Lần thứ ba: Ngày 10/10/2026 anh Trần Văn B trả nợ cho chị Lê Thị Thanh L số tiền là 60.000.000đồng ( Sáu mươi triệu đồng).
Trường hợp anh Trần Văn B không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thời hạn trả nợ theo từng đợt như đã thỏa thuận, thì chị Lê Thị Thanh L được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ của các đợt như đã thỏa thuận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn B tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 4.250.000đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Anh B có nghĩa vụ phải nộp số tiền trên.
Chị Lê Thị Thanh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị L số tiền tạm ứng án phí là 4.250.000đồng (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006529 ngày 16/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND khu vực 13;
- Phòng THADS khu vực 13;
(đã ký )
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Ngọc Bình