- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 và bị đơn Lê Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2026/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 204/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1. Địa chỉ trụ sở chính: Số 40-42-44, Phạm Hồng T, phường R, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Lê Trung V; chức vụ: Giám đốc Văn phòng đại diện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1. Theo Quyết định về việc ủy quyền ký duyệt hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác xử lý nợ số 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09/7/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1.
Ông Lê Trung V ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Trương Mỹ A và ông Phạm Quốc T1; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ khu vực - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1. Theo Quyết định về việc ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến công tác xử lý nợ số 2939/QĐ-NHKL ngày 29/10/2024 của Giám đốc Văn phòng đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1.
- Bị đơn: Bà Lê Thị K, sinh ngày 01/01/1970. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2022. Địa chỉ: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Kim Hoàng Bảo T2, sinh năm 2008. Địa chỉ: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến hết ngày 27 tháng 01 năm 2026, bà Lê Thị K còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 tổng số tiền gốc và lãi suất là 225.705.205 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm lẻ năm nghìn hai trăm lẻ năm đồng); trong đó: Nợ tiền gốc là 225.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng) và nợ tiền lãi suất trong hạn là 705.205 đồng (Bảy trăm lẻ năm nghìn hai trăm lẻ năm đồng).
2.2. Bà Lê Thị K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 tổng số tiền gốc và lãi suất trong hạn là 225.705.205 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm lẻ năm nghìn hai trăm lẻ năm đồng); trong đó: Nợ tiền gốc là 225.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng) và nợ tiền lãi suất trong hạn là 705.205 đồng (Bảy trăm lẻ năm nghìn hai trăm lẻ năm đồng).
2.3. Kể từ sau ngày 28 tháng 01 năm 2026, bà Lê Thị K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 thì lãi suất mà bà Lê Thị K phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1.
2.4. Trường hợp bà Lê Thị K không thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 có quyền yêu cầu bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất, diện tích 316,5m2 (Thửa đất có 61,5m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường Q); trong đó: Đất ở tại nông thôn 60m2, đất trồng cây lâu năm 256,5m2, thuộc thửa số 132, tờ bản đồ số 42, đất tọa lạc tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC581983) (Số vào sổ cấp GCN: CN11863) do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện V (Nay là Chi nhánh Văn phòng Đ) cấp cho bà Lê Thị Kiều N 03 tháng 6 năm 2024.
2.5. Chi phí xem xét, thẩm định tài sản tại chỗ là 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng), bà Lê Thị K phải nộp 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 đã dự nộp số tiền 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) đã chi phí hết vào việc xem xét, thẩm định tại chỗ, bà Lê Thị K có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 số tiền 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng).
2.6. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 11.285.260 đồng (Mười một triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 5.642.630 đồng (Năm triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 và bà Lê Thị Kiều thống N1 bà Lê Thị K tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5.642.630 đồng (Năm triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi đồng) nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau. Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 đã nộp tiền tạm ứng án phí 2.981.173 đồng (Hai triệu chín trăm tám mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi ba đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003162 ngày 24 tháng 10 năm 2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được hoàn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7-Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7-Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Hồng Chi |