vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn B và chị Trần Thị T cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trịnh Nhật A, sinh ngày 02/6/2010, cháu Trịnh Băng B, sinh ngày 12/6/2012. Sau ly hôn, anh B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Nhật A, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT Trịnh Văn Bình và Trần Thị Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---
Số: 09/2025/QĐST-VHNGĐ
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1 phần I mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 270/2025/TLST– VHNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Anh TRỊNH VĂN B, sinh năm 1983. Nơi thường trú + Nơi ở: Đội 10, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội. (địa chỉ trước đây là: Đội 10, xã TTO, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).

- Chị TRẦN THỊ T, sinh năm 1987. Nơi thường trú + Nơi ở: Đội 10, xã Đại Thanh, thành phố Hà Nội. (địa chỉ trước đây là: Đội 10, xã TTO, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn B và chị Trần Thị T cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trịnh Nhật A, sinh ngày 02/6/2010, cháu Trịnh Băng B, sinh ngày 12/6/2012. Sau ly hôn, anh B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Nhật A, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Băng B. Anh B, chị T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Anh B, chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ và nhà ở chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trịnh Văn B chịu cả lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0057793 ngày 24/6/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ