vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (E); Địa chỉ: Tầng H, văn phòng số L+16 Tòa nhà V, Số G L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh A, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thúy P, chức vụ: Cán bộ Bán h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-KDTMC, ngày 25 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 03 năm 2025 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Những nội dung thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (E); Địa chỉ: Tầng H, văn phòng số L+16 Tòa nhà V, Số G L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh A, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thúy P, chức vụ: Cán bộ Bán hàng Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Đ; Địa chỉ: Số D đường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV T; Địa chỉ: C L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Mỹ D – Chức vụ: Giám đốc đại diện. Hiện bà Lê Thị Mỹ D đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Căn hộ A, chung cư N phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tỉnh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ và thời hạn thanh toán: Công ty TNHH MTV T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X (E) số tiền tính đến ngày 17/4/2025 là 424.266.077 đồng (Bốn trăm hai mươi bốn triệu hai trăm sáu sáu nghìn không trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó: Nợ Gốc: 363.516.997 đồng; Nợ lãi tính đến ngày 17/4/2025 là 60.749.080 đồng. Thời hạn thanh toán vào ngày 17/5/2025.

2. Công ty TNHH MTV T phải tiếp tục chịu lãi phí phát sinh tính từ ngày 18/4/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: 1002-LAV-230002210 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP X với Công ty TNHH MTV T ngày 10/01/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ nêu trên.

3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp Công ty TNHH MTV T không thực hiện việc thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP X (E) được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là 01 xe ô tô con nhãn hiệu HUYNDAI CRETA, Biển kiểm soát số: 43A-734.81; số khung: MF3PB812 – EPJ038062; số máy: F4FLNQ144479 đứng tên Công ty TNHH MTV T theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 43 033372 do Phòng C Công an thành phố Đ cấp ngày 04 tháng 01 năm 2023.

4. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 10.485.321 đồng (Mười triệu bốn trăm tám lăm nghìn ba trăm hai mốt đồng) Công ty TNHH MTV T tự nguyện chịu.

H1 cho Ngân hàng TMCP X (E) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.401.583 đồng theo biên lai thu số 0009574 ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), Công ty TNHH MTV T tự nguyện chịu. Ngân hàng TMCP X (E) đã nộp và đã chi xong nên Công ty TNHH MTV T phải trả cho Ngân hàng TMCP X (E) số tiền 3.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ