- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Bùi Ngọc Tuyết T, về việc yêu cầu xác định cha cho con.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 25 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Ong Thị Ngọc Tâm.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Lệ Huyên - Thư ký Toa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Bà La Thị Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 47/2025/TLST-VDS ngày 01 tháng 4 năm 2025, về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Ngọc Tuyết T, sinh năm 2005.
Địa chỉ: Tổ 40, Khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên liên quan:
Anh Lê Văn G, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện Thanh B, tỉnh Đồng Tháp.
Cháu Lê Hoàng Trung H, sinh ngày 13/9/2021;
Địa chỉ: Tổ 40, Khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị T và anh G có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Bùi Ngọc Tuyết T và anh Lê Hoàng T1 có tổ chức đám cưới và chung sống với nhau nhưng chưa đăng ký kết hôn. Chị T và anh T1 có một con chung là Lê Hoàng Trung H (tên dự kiến đặt cho con) sinh ngày 13/9/2021 tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp. Đến ngày 22/11/2021, do bị bệnh đột quỵ nên anh Lê Hoàng T1 chết tại ấp 1, xã T, huyện Thanh B, tỉnh Đồng Tháp, theo Giấy khai tử số 12 ngày 22/02/2023 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 12/10/2023, chị T làm xét nghiệm cho con trai Lê Hoàng Trung H để nhận dòng họ nội và bổ sung tên cha vào trong Giấy khai sinh của con. Bằng việc làm xét nghiệm AND tại Công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Genplus tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12/10/2023, kết quả anh Lê Văn G (là anh ruột của Lê Hoàng T1) có quan hệ huyết thống theo dòng Y (dòng họ nội) với người có tên dự kiến Lê Hoàng Trung H, độ tin cậy > 99,9999%.
Nay chị Bùi Ngọc Tuyết T yêu cầu Tòa án xác định anh Lê Hoàng T1 với anh Lê Hoàng Trung H, sinh ngày 13/9/2021 có quan hệ cha con.
- Anh Lê Văn G trình bày: Anh G là anh ruột của Lê Hoàng T1, gia đình anh G có tổ chức đám cưới cho em trai là Lê Hoàng T1 và em dâu là Bùi Ngọc Tuyết T, cả hai có một con chung là Lê Hoàng Trung H sinh ngày 13/9/2021.
Đến tháng 11/2021, do bị đột quỵ nên em trai Lê Hoàng T1 qua đời, nay gia đình bên nội muốn cháu Lê Hoàng Trung H có cha và nhận dòng họ nội nên đã làm xét nghiệm lấy máu của của anh G và cháu Lê Hoàng Trung H để xác định huyết thống dòng họ nội cho cháu H.
Anh Gxác định cháu Lê Hoàng Trung H, sinh ngày 13/9/2021 là con ruột của Lê Hoài T1. Do đó đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị T xác định Lê Hoàng T1và Lê Hoàng Trung H sinh ngày 13/9/2021 có quan hệ cha con.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thu thập chứng cứ, từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán đã tiến hành đúng với quy định của Bộ luật tống tụng dân sự. Tại phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu từ khi thụ lý việc dân sự cũng như tại phiên họp thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chấp nhận đơn yêu cầu của chị T, xác định anh Lê Hoàng T1 là cha của cháu Lê Hoàng Trung H sinh ngày 13/9/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nhận định:
Về tố tụng: Theo đơn yêu cầu, chị Bùi Ngọc Tuyết T yêu cầu Tòa án xác định cha cho con. Căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 29, khoản 2 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu của chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Về nội dung: Chị T yêu cầu xác định anh Lê Hoàng T1 và cháu Lê Hoàng Trung H sinh ngày 13/9/2021 có quan hệ cha con.
Tại Tờ tường trình ngày 28/4/2025 anh Lê Văn G (anh ruột của anh Lê Hoàng T1) và bà Nguyễn Thị Sáu E (mẹ ruột của anh Lê Hoàng T1) đều xác định gia đình T1 có tổ chức đám cưới cho anh Lê Hoàng T1 và chị Bùi Ngọc Tuyết T, cả hai có con chung là Lê Hoàng Trung sinh ngày 13/9/2021. Đến tháng 11/2021, do bị đột quỵ nên anh Lê Hoàng T qua đời, nay gia đình muốn cháu nội có cha và nhận dòng họ nội nên đã làm xét nghiệm của anh Lê Văn G (anh ruột của Lê Hoàng T1) để xác định huyết thống dòng họ nội cho cháu Lê Hoàng Trung H.
Bà Sáu E và anh G xác định cháu Lê Hoàng Trung H, sinh ngày 13/9/2021 là con ruột của anh Lê Hoài T1. Do đó đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị T xác định anh Lê Hoàng T1 và cháu Lê Hoàng Trung H sinh ngày 13/9/2021 là cha con.
Đồng thời, căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN ngày 12/10/2023 của Công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Genplus tại Thành phố Hồ Chí Minh xác định anh Lê Văn G (anh ruột của anh Lê Hoàng T1) có quan hệ huyết thống dòng Y (dòng họ nội) với cháu Lê Hoàng Trung H sinh ngày 13/9/2021.
Căn cứ vào giấy khai sinh, sổ hộ khẩu do người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan giao nộp thể hiện anh Lê Văn G và anh Lê Hoàng T1 có quan hệ anh em là thật. Anh Lê Hoàng T1 đã chết vào ngày 22/11/2021 (theo Giấy khai tử số 12 ngày 22/02/2023 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thanh B, tỉnh Đồng Tháp).
Từ những phân tích nêu trên, xét thấy đơn yêu cầu về việc xác định cha cho con của chị Bùi Ngọc Tuyết T là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 88, Điều 89, Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Xác định anh Lê Hoàng T1 và cháu Lê Hoàng Trung H (tên theo Giấy khai sinh là Bùi Hoàng Trung H- Giấy khai sinh số 90 ngày 31/7/2023 của Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) có quan hệ cha con.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, khoản 2 Điều 35 và Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 25, Điều 39 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 88, Điều 89, Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Bùi Ngọc Tuyết T, về việc yêu cầu xác định cha cho con.
Xác định anh Lê Hoàng T, sinh năm 2001; Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện Thanh B, tỉnh Đồng Tháp (đã chết ngày 22/11/2021 theo Giấy khai tử số 12 ngày 22/02/2023 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thanh B) và cháu Lê Hoàng Trung H (tên theo Giấy khai sinh là Bùi Hoàng Trung H - Giấy khai sinh số 90 ngày 31/7/2023 của Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) có quan hệ cha con.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Ngọc Tuyết T phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003348 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường B; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu: HSVDS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Ong Thị Ngọc Tâm |