- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - TP HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 623/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Lưu Thị Thuỳ N - sinh năm 1980 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 ngõ 51 phố V, phường T, quận T, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Phòng D208 Chung cư I, số 203 đường N, phường T, quận T, Hà Nội.
2. Ông Trần Ngọc T - sinh năm 1977 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 4 ngõ 51 phố V, phường T, quận T, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Phòng D208 Chung cư I, số 203 đường N, phường T, quận T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Thuỳ N và ông Trần Ngọc T.
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Minh T, sinh ngày 07/02/2007 và Trần Thuỳ D, sinh ngày 17/03/2017.
Ghi nhận sự thoả thuận của ông bà: Giao cả hai con chung cho bà Lưu Thị Thuỳ N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông T đến khi bà N có yêu cầu.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản + bất động sản chung): Ông bà thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản nợ chung: Ông bà thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí: Bà Lưu Thị Thuỳ N và ông Trần Ngọc T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036860 ngày 26/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, Hà Nội. Bà N, ông T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân; - UBND phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội (GCNKH số 110/2005 quyển số 01 ngày 24/11/2005); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Diệu Thúy |