vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và anh Trần Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Trần Thị A và anh Trần Văn C có 02 con chung là Trần Đăng K, sinh ngày 04/10/2018 và Trần Ánh Bình M, sinh ngày 07/9/2022. Chị Trần Thị A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Ánh Bình M. Anh Trần Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa chị Trần Thị A và anh Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và anh Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 07 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2025/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tòa C, Chung cư V, đường H, phường T, TP H, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1991; Địa chỉ: số I, ngõ A, đường N, phường T, TP H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N; Địa chỉ: số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trương Thị Thúy H- Giám đốc PGD Trung tâm A1 chi nhánh T (theo văn bản ủy quyền số 83/QĐ-NHNo.TP -TH ngày 11/3/2025).

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và anh Trần Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị A và anh Trần Văn C có 02 con chung là Trần Đăng K, sinh ngày 04/10/2018 và Trần Ánh Bình M, sinh ngày 07/9/2022. Chị Trần Thị A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Ánh Bình M. Anh Trần Văn C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Đăng K cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Trần Thị A và anh Trần Văn C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị A rút một phần khởi kiện phần chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Chị Trần Thị A và anh Trần Văn C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, Ngân hàng N đồng ý với sự thoả thuận của chị A và anh C.

- Về án phí: Chị Trần Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 21.300.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000003194898 ngày 10/3/2025 của Công ty cổ phần T1 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 16 ngày 10/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Trần Thị A 21.150.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhân:

Cỡ chữ