vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Trần Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Trần Văn K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Quanh - Trần Văn Khôi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Trần Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 402/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Q, sinh năm 1998

Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần Văn K, sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Trần Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Trần Văn K thuận tình ly hôn.

- Con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Gia K, sinh ngày 29/11/2023 đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Văn K cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Khánh đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2025 (ngày 05 hàng tháng).

Ông Trần Văn K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, cha, mẹ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Trần Văn K không yêu cầu giải quyết.

- Án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Trần Văn K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Ông K phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Bà Q tự nguyện nộp thay án phí cho ông K. Tổng cộng bà Q phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002825 ngày 10/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H. Bà Q đã nộp đủ án phí.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ