- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái- Cảnh: ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Th và chị Nguyễn Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | LN, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2025 về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: anh Đỗ Văn Th, sinh năm 1980. Nơi cư trú: thôn ĐM, xã TS, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1983. Nơi cư trú: thôn ĐM, xã TS, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều: 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Th và chị Nguyễn Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con Chung: anh Đỗ Văn Th và chị Nguyễn Thị C không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: anh Đỗ Văn Th và chị Nguyễn Thị C không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Đỗ Văn Th và chị Nguyễn Thị C thống nhất, anh Th tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Th đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004876 ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LN, tỉnh Bắc Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4- Bắc Ninh). Hoàn trả anh Th 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4- Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - UBND xã TS; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Thân Thị Hải Minh |