vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:09/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025, về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H , Sinh năm 1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Thôn C 3, xã Th Q, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Nay là Thôn C 3, xã Th Q, tỉnh Thanh Hóa).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Tr, sinh năm: 1992; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Thôn C 3, xã Th Q, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Nay là Thôn C 3, xã Th Q, tỉnh Thanh Hóa).

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc Tr thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc Tr thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thiên A sinh ngày 18/9/2020. Chị H và anh Tr thống nhất giao cháu Nguyễn Thiên A cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Ngọc Tr cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu Nguyễn Thiên A đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Ngọc Tr có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc Tr thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Ngọc Tr thỏa thuận, chị Bùi Thị H chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000452 ngày 05 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.

Trả lại chị Bùi Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Nguyễn Ngọc Tr phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ