- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữax bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Xuân Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Xuân Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 318/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987; Trú tại: Tổ 6, thôn Ngh H, xã Hiệp Thạnh, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Lê Xuân Kh, sinh năm 1975; Trú tại: Tổ 6, thôn Ngh H, xã Hiệp Thạnh, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Xuân Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung tên Lê Ánh Thùy D, sinh ngày 07/9/2012 và Lê Dương Phát L, sinh ngày 24/7/2017. Ông Lê Xuân Kh không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: bà Nguyễn Thị Th nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Đặng Thị Sĩ Thơ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009131 ngày 24/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 – Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Th số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí còn dư. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 2 – Lâm Đồng; - Phòng THADS Khu vực 2 – Lâm Đồng; - UBND xã Hợp Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá (nay là xã Hợp Tiến, tỉnh Thanh Hoá) (số 08 ngày 09/02/2012); - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Thanh Long |