- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A B và bà Y A.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông A B, sinh ngày 0x/0x/19xx. Địa chỉ: Thôn x (K V V), xã ĐK, tỉnh Quảng Ng.
- Bị đơn: Bà YA, sinh ngày xx/0x/19xx. Địa chỉ: Xã M B, tỉnh Quảng Ng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A B và bà Y A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông A B và bà Y A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Y A trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Y , sinh ngày xx/x/20xx cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông A B phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung Y , sinh ngày xx/x/20xx, mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng)/01 tháng.
Thời gian cấp dưỡng: Bắt đầu từ ngày 10/12/2025 cho đến khi con Y đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng: Hằng tháng, bằng tiền mặt.
Ông A B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Y mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và khi cần thiết ông A B được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi bên chịu số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng ông A B tự nguyện nhận nộp thay cho bà Y A số tiền 75.000 đồng. (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Y A đồng ý nên ông A B phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông A B phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng số tiền ông A B phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông A B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001231 ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 10 – Quảng Ngãi; - THADS tỉnh Quảng Ngãi; - THADS khu vực 10 – Quảng Ngãi - UBND xã Đắk Kôi, tỉnh Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đăng Lễ |