- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh D và anh Trần Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST- HNGĐ | Vũ Thư, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh D, sinh năm 1996;
Nơi thường trú: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình
Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1996
Nơi thường trú: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh D và anh Trần Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1 Quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thanh D và anh Trần Văn V có 01 con chung là Trần Tuấn S, sinh ngày 22/8/20xx. Ly hôn: Chị D, anh V thống nhất: Giao cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Tuấn S. Anh Trần Văn V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.
Anh V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh V, chị D có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
2.2 Quan hệ tài sản: Anh V, chị D đều thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Án phí: Chị Trần Thị Thanh D tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Thanh D đã nộp (tại Biên lai số 00018xx ngày 10/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình) sang thi hành tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Đã ký
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |