vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị chị Nông Thị N và anh ư ng V n Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị N và anh ư ng V n Q đều xác nhận tình cảm v ch ng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nông Thị N và anh ư ng V n Q cùng thoả thuận đ anh ư ng V n Q trực tiếp ch m sóc, nu i dưỡng con chung là cháu ư ng Đình P, sinh ngày 12/10/2015 đến tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Nơi ly hôn Lương Văn Quân"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị chị Nông Thị N và anh ư ng V n Q. 2.
T A ÁN NH N D N
HUYỆN TRÙNG KHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 09/2025/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THU N CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C n c h s v án H n nhân và gia đình th l số: 06/2025/T ST-HNGĐ, ngày 07/01/2025, giữa: N u ên đơn: Nông Thị N, sinh n m 1983; địa chỉ: Xóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Lƣơng Văn Q, sinh n m 1980; địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng. C n c các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố t ng dân sự; C n c các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của uật h n nhân và gia đình; C n c Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án; C n c biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 n m 2025.

X T THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 n m 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi ph m điều cấm của pháp luật, kh ng trái đ o đ c xã hội. Đã hết thời h n 07 ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị chị Nông Thị N và anh ư ng V n Q. 2. Sự thoả thuận của các đư ng sự c th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị N và anh ư ng V n Q đều xác nhận tình cảm v ch ng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị N và anh ư ng V n Q cùng thoả thuận đ anh ư ng V n Q trực tiếp ch m sóc, nu i dưỡng con chung là cháu ư ng Đình P, sinh ngày 12/10/2015 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh ư ng V n Q tự nguyện không yêu cầu chị Nông Thị N cấp dưỡng nuôi con chung. Bên kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa v th m nom con chung, kh ng ai đư c cản trở. Khi xét thấy cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con và cấp dưỡng nu i con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị N và anh ư ng V n Q mỗi người phải chịu 75.000,đ tiền án phí dân sự s thẩm, chị N tự nguyện nộp thay phần anh Q; tổng cộng chị N phải chịu 150.000,đ tiền án phí đ sung vào Ngân sách nhà nước nhưng đư c tr vào số tiền t m ng án phí đã nộp là 300.000,đ theo biên lai số 0002780 ngày 07/01/2025 do Chi c c Thi hành án dân sự huyện Trùng Khánh thu. Nay chị Nông Thị N đư c hoàn l i 150.000,đ tiền t m ng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ