- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu L và chị Quách Thị Y
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09 /2025/QĐST- HNGĐ | Nho Quan, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 294/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Lâm S năm 1984; Địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Chị Quách Thị Y sinh năm 1989; địa chỉ:Thôn C, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 107; 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/01/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu L và chị Quách Thị Y
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Quách Thị Y thuận tình ly hôn.
b, Về con chung: Anh Nguyễn Hữu L và Chị Quách Thị Y có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu T sinh ngày 26/02/2010 và cháu Nguyễn Hữu L1 sinh ngày 18/9/2012. Hiện nay đang ở với bố. Khi ly hôn anh Nguyễn Hữu L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Nguyễn Hữu T sinh ngày 26/02/2010 và cháu Nguyễn Hữu L1 sinh ngày 18/92012 đến khi các con đủ 18 tuổi.
c,Về cấp dưỡng nuôi con: chị Y cấp dưỡng nuôi con chung là các cháu Nguyễn Hữu T sinh ngày 26/02/2010 và cháu Nguyễn Hữu L1 sinh ngày 18/9/2012 đến khi các cháu đủ 18 tuổi mỗi tháng 1.500.000 đồng/ hai cháu; mỗi cháu 750.000đồng/ tháng/ cháu kể từ tháng 02 năm 2025.
d. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đ.Về án phí: Anh Nguyễn Hữu L tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23/0001480 ngày 26/12/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải thanh toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND. H. NQ; - Chi cục THA H. NQ; - UBND xã( phường); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn./. | THẨM PHÁN Lâm Thị Thanh Nhàn |