vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trung C và bà Phan Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Trung C và bà Phan Thanh T có 02 con chung là Lê Phan Phúc T, sinh ngày 04/4/2017 và Lê Phan Ngọc T, sinh ngày 03/02/2019. Sau khi ly hôn, bà Phan Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Phan T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thanh T xin ly hôn ông Lê Trung C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trung C và bà Phan Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MCB
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-HNGĐMCB, ngày 04 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2025/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thanh T, sinh năm 1999;

Địa chỉ: ấp TB, xã TTT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Trung C, sinh năm 1988;

Địa chỉ: ấp HT1, xã HL, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trung C và bà Phan Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Trung C và bà Phan Thanh T có 02 con chung là Lê Phan Phúc T, sinh ngày 04/4/2017 và Lê Phan Ngọc T, sinh ngày 03/02/2019. Sau khi ly hôn, bà Phan Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Phan Thanh T không yêu cầu ông Lê Trung C cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Lê Trung C được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Lê Trung C và bà Phan Thanh T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Trung C và bà Phan Thanh T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Phan Thanh T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0006737 ngày 22/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre, bà Phan Thanh T được nhận lại 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ