- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Lê Đình G."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Lê Đình G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 20 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/02/2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị M; Sinh ngày 01/10/1992; Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Bị đơn: Anh Lê Đình G; Sinh ngày 17/9/1984; Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 12/02/2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Lê Đình G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao cháu Lê Thị Phương U, sinh ngày 01/09/2015 cho anh Lê Đình G trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Trần Thị Mỹ C quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ C1 trách nhiệm nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006240 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - UBND xã Mỹ Lộc, Can Lộc; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |