- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ | Bến Cầu, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 230/2024/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981; cư trú tại: Số nhà 30/7, ấp 3, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1982; cư trú tại: Tổ 3, Long Bình, xã Long Chữ, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 06 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị A không có con chung. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị A không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị A trình bày không có nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số: 0012497 ngày 24 tháng 12 năm 2024, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Anh T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị A không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV & THA tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Bến Cầu; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu; - UBND xã Long Chữ (số 24/2020) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu bộ phận. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Oanh |