- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa công ty Y và bà K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-DS | Đam Rông, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên Y;
Địa chỉ: 11 T, Lô C, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Y – Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Anh T – Nhân viên Công ty TNHH Một thành viên Y. Địa chỉ: 11 T, Lô C, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Bà Lơ Mu K, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lơ Mu K có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Một thành viên Y tổng số tiền là 25.052.000 đồng (hai mươi lăm triệu không trăm năm mươi hai ngàn đồng). Trong đó tiền gốc là 17.550.000 đồng (mười bảy triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) và 7.502.000 đồng (bảy triệu năm trăm lẻ hai ngàn đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Bà Lơ Mu K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền phải thanh toán cho Công ty TNHH Một thành viên Y nhưng được miễn nộp tiền án phí do bà K là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí. Hoàn trả cho Công ty TNHH Một thành viên Y 1.475.000 đồng (một triệu bốn trăm bay mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000284 ngày 09/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đam Rông; - CCTHA Dân sự huyện Đam Rông; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Hải Dương |