vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn H, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số C, ấp B, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Tấn H - Tăng Duy H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 01 năm 2025 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 366/2024/TLST-DS ngày 21/11/2024 về việc: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn H, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Số C, ấp B, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bà Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Số I, khu phố B, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Tăng Duy H2, sinh năm 1978; Bà Lê Thanh Đảm Đ, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số A, đường L, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Tăng Duy H2: Bà Lê Thanh Đảm Đ, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số A, đường L, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Tăng Duy H2 và Bà Lê Thanh Đảm Đ đồng ý liên đới trả cho ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 số tiền vay vốn gốc là 1.260.000.000 (một tỷ hai trăm sáu mươi triệu) đồng, số tiền lãi với mức lãi suất là 1,5%/tháng từ ngày 01/8/2024 đến ngày 10/01/2025 là: 94.500.000 (chín mươi bốn triệu năm trăm nghìn) đồng. Tổng cộng là: 1.354.500.000 (Một tỷ ba trăm năm mươi bốn triệu năm trăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50%, ông Tăng Duy H2 và Bà Lê Thanh Đảm Đ phải nộp là 26.318.000 đồng (hai mươi sáu triệu ba trăm mười tám nghìn đồng).

Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho ông Huỳnh Tấn H, bà Nguyễn Thị Ngọc H1 số tiền 26.795.000 (Hai mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005392 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

Các bên đương sự thống nhất về thời gian và cách thức trả nợ được thực hiện ở cơ quan thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ