- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "khởi kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 357, Điều 463, 464, 468 Bộ luật dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngay 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vì phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Thao Văn D, sinh năm 1975
Địa chỉ: Bản C, xã N, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Văn phòng Luật sư V ,thuộc Đoàn luật sư tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ trụ sở: Số nhà 12X phố Đ, phường H, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị H - Luật sư- Trưởng văn phòng
* Bị đơn: Bà Lương Thị L, sinh năm 1981
Địa chỉ: Bản P, xã Q, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Bà Lương Thị Lcó nghĩa vụ trả cho ông Thao Văn D tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 12/11/2025 là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), trong đó: Nợ gốc là 370.000.000đ (Ba trăm bảy mươi triệu đồng); Nợ lãi là 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi thành án chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng)
Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự, bị đơn nộp toàn bộ án phí là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng)
Trả lại cho nguyên đơn ông Thao Văn D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.244.000đ (Mười hai triệu, hai trăm bốn mươi tư nghìn đồng), theo biên lai số 0001685 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thì hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 11- Thanh Hóa; - THADS Thanh Hóa; - Các đương sự; - Cổng TTĐT - TAND - Lưu hồ sơ VA,VP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |