- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHĐ vay tài sản giữa Nguyễn Thành T và Lê Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TH Số:09/2025/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH | TH, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T - Sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn YC, xã CT, tỉnh TH
-Bị đơn: Ông Lê Văn K - Sinh năm: 1981
Địa chỉ: Thôn Đ, xã NA, tỉnh TH
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:
Ông Lê Văn K có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thành T số tiền là
30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), ông Nguyễn Thành T không yêu cầu tính
lãi đối với số tiền trên.
Ông Lê Văn K có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thành T số tiền
30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 29/9/2025. Sau ngày 29/9/2025
nếu ông Khai không trả cho ông T số tiền như đã thỏa thuận thì ông T có
quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh TH để yêu cầu ông K trả
cho ông T toàn bộ số tiền trên.
Kể từ khi ông Nguyễn Thành T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng ông Lê Văn K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
b. Về án phí:
Ông Lê Văn K phải chịu 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Thành T được hoàn trả lại số tiền 1.225.000đ (Một triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc (Nay là phòng thi hành án dân sự Khu vực 10 - TH) theo biên lai số: 0007620 ngày 30/6/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TH; - Đương sự; - VKSND Khu vực 10 - TH; - THADS tỉnh TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |