vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1963; Địa chỉ cư trú: Số 358, khóm B, thị trấn L, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Ông Nguyễn Trung Th, sinh năm 1951; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSLấp Vò, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST-DS ngày 06/02/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1963; Địa chỉ cư trú: Số 358, khóm B, thị trấn L, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Trung Th, sinh năm 1951;

2. Bà Trần Thị M, sinh năm 1955;

Cùng địa chỉ: Số 324A, khóm B, thị trấn L, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của ông Th, bà M có ông Bùi Văn Ph, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số 112, ấp Bình Lợi, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 17/02/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn B yêu cầu ông Nguyễn Trung Th và bà Trần Thị Mướt liên đới nghĩa vụ trả cho ông Bực số tiền vay của 02 “Giấy biên nhận” ngày 4/11/2023dl và ngày 29/11/2023dl tổng cộng là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) là chấm dứt nợ với ông Bực.

Ông Nguyễn Trung Th và bà Trần Thị M thừa nhận nợ và đồng ý liên đới nghĩa vụ trả cho ông Bực số tiền vay của 02 “Giấy biên nhận” ngày 4/11/2023dl và ngày 29/11/2023dl tổng cộng là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) là chấm dứt nợ với ông Bực.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Ông Nguyễn Trung Th và bà Trần Thị M là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo quy định pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ