vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 14/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam (V). Trụ sở: Số 108 Trần Hưng Đ, Quận H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSCàng Long, ngày 14 tháng 01 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 683/2024/TLST-DS, ngày 26 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam (V). Trụ sở: Số 108 Trần Hưng Đ, Quận H, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Lâm Hoàng P; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP C Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phong: ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1980; chức vụ: Trưởng phòng hỗ trợ tín dụng trực thuộc Ngân hàng TMCP C Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh.

Địa chỉ: Số 38A, Nguyễn Thị Minh K, phường 2, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

1. Ông Võ Văn L, sinh năm 1977;

2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1979.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị B: ông Võ Văn L, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Ông Võ Văn L, bà Nguyễn Thị B tự nguyện trả cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh số tiền vay còn nợ gốc và lãi tính đến ngày 03/01/2025 là 5.323.067.145 (Năm tỷ, ba trăm hai mươi ba triệu, không trăm sáu mươi bảy nghìn, một trăm bốn mươi lăm) đồng. Trong đó: nợ gốc tính đến ngày 03/01/2025 là 4.997.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày 03/01/2025 là 326.067.145 đồng (bao gồm: lãi quá hạn: 260.578.641 đồng; lãi phạt quá hạn: 65.488.504 đồng) theo Hợp đồng cho vay số 94/2024-HĐCV/NHCT980 ngày 07/3/2024.

Về thời gian trả: Hai bên tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo luật thi hành án.

Kể từ ngày 04/01/2025, ông Võ Văn L và bà Nguyễn Thị B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 94/2024-HĐCV/NHCT980 ngày 07/3/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam.

Trường hợp ông Võ Văn L và bà Nguyễn Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ như đã thỏa thuận thì tiến hành phát mãi tài sản thế chấp của ông Võ Văn L và bà Nguyễn Thị B để Ngân hàng thu hồi các khoản nợ, gồm các tài sản như sau:

1. Hợp đồng thế chấp số: 74/2024/HĐBĐ/NHCT980 ngày 07/3/2024 gồm các tài sản:

Quyền sử dụng đất diện tích 16.625m2, thửa đất số 1351, tờ bản đồ số 4, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh do ông Võ Văn L đứng tên.

2. Hợp đồng thế chấp số: 92/2024/HĐBĐ/NHCT980 ngày 10/4/2024 gồm các tài sản:

- Quyền sử dụng đất diện tích 3.630m2, thửa đất số 840A; 841, tờ bản đồ số 4, loại đất lúa, tọa lạc tại ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh do ông Võ Văn L đứng tên.

- Quyền sử dụng đất diện tích 3.460m2, thửa đất số 843, tờ bản đồ số 4, loại đất lúa, tọa lạc tại ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh do ông Võ Văn L đứng tên.

- Quyền sử dụng đất diện tích 2.260m2, thửa đất số 842, tờ bản đồ số 4, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh do ông Võ Văn L đứng tên.

- Quyền sử dụng đất diện tích 2.995m2, thửa đất số 1350, tờ bản đồ số 4, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh do ông Võ Văn L đứng tên.

- Quyền sử dụng đất diện tích 1.201,2m2, thửa đất số 3087, tờ bản đồ số 55, đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh do ông Võ Văn L đứng tên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Võ Văn L, bà Nguyễn Thị B tự nguyện nộp 56.661.500 đồng. Ngân hàng TMCP C Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh không phải nộp án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh 56.526.500 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0004939, ngày 22/11/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ