vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Trụ sở chính: số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội (nay là số B L, phường G, thành phố Hà Nội). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N và Nguyễn Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Trụ sở chính: số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội (nay là số B L, phường G, thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Chi nhánh thực hiệ n:

Ngân hàng N, chi nhánh V1, Vĩnh Long.

Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số A N, khóm B, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là số A N, khóm B, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Việt H – Chức vụ giám đốc chi nhánh.

Uỷ quyền lại cho bà Phan Thụy Hạ T – Chức vụ phó giám đốc chi nhánh.

Địa chỉ trụ liên hệ: Số A N, khóm B, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là số A N, khóm B, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Văn T1 – sinh năm: 1980.

1

2. Chị Ngô Thị Hồng Đ – sinh năm: 1984.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn T1 là chị Ngô Thị Hồng Đ, sinh năm: 1984 (theo văn bản ủy quyền ngày 13/6/2025).

Cùng địa chỉ: ấp P, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Ngô Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả lại cho Ngân hàng N, chi nhánh V1, Vĩnh Long số tiền vay gốc là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 14/7/2025 là 30.008.086đ (Ba mươi triệu không trăm lẻ tám nghìn không trăm tám mươi sáu đồng). Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 190.008.086đ (Một trăm chín mươi triệu không trăm lẻ tám nghìn không trăm tám mươi sáu đồng).

Kể từ ngày 15/7/2025 chị Ngô Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: số 7303-LAV-202306012 ngày 01/11/2023 cho đến khi chị Ngô Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T1 trả hết số tiền nợ gốc cho Ngân hàng N, chi nhánh V1, Vĩnh Long.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Ngô Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 4.750.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nên chị Ngô Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Văn T1 phải liên đới nộp số tiền là 4.750.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Ngân hàng N không phải chịu án phí hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 4.395.000đ (Bốn triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009902 ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi

2

hành án dân sự.

Cỡ chữ