vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Trụ sở: Số 40-42-44, Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K - Trần Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 375/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Trụ sở: Số 40-42-44, Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Ông Trần Ngọc M uỷ quyền cho: Ông Lê Trung V – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc.

Ông Lê Trung V uỷ quyền lại: Ông Đinh Đức T1 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ thẻ và tài chính vi mô – Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K.

- Bị đơn:

1/ Ông Võ Hoàng T2, sinh năm 1964.

2/ Bà Trần Thị P, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

- Bà Trần Thị P và ông Võ Hoàng T2 có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc, lãi tính đến ngày 27/12/2024 tổng cộng là 826.157.543đ (tám trăm hai mươi sáu triệu một trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm bốn mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 715.000.000đ (bảy trăm mười lăm triệu đồng), lãi trong hạn là 31.875.288đ, lãi chậm trả 2.109.986đ, lãi quá hạn là 77.172.986đ.

Bà Trần Thị P và ông Võ Hoàng T2 tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K theo lãi suất thoả thuận theo Hợp đồng tín dụng số 099/23/HĐTD/1702-7883 ký ngày 14/6/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ;

- Trường hợp bà Trần Thị P và ông Võ Hoàng T2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 210/22/HĐTC-BĐS/1702-7883 ký ngày 06/7/2022.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trần Thị P và ông Võ Hoàng T2 phải nộp toàn bộ tiền án phí hoà giải thành là 18.392.300đ (mười tám triệu ba trăm chín mươi hai ngàn ba trăm đồng). Do bà Trần Thị P là thân nhân của liệt sĩ và có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn án phí đối với phần án phí bà Trần Thị P phải nộp là 4.598.000đ; Bà Trần Thị P và ông Võ Hoàng T2 phải nộp tiền án phí đối với phần án phí ông Võ Hoàng T2 phải nộp và phần án phí nộp thay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K tổng cộng là 13.794.300đ (mười ba triệu bảy trăm chín mươi bốn ngàn ba trăm đồng).

- Ngân hàng Thương mại cổ phần K không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.939.000đ (mười sáu triệu chín trăm ba mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011672 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ