- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Mars + VP và Liên Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-DS | Quảng Xương, ngày 11 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 04 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 giữa :
Nguyên đơn:
+ Công ty cổ phần M (M)
Địa chỉ: Tầng 12, toà nhà Việt Á, DT, phường DVH, quận CG, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền Bắc (Theo Văn bản uỷ quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày 19/4/2024 của Giám đốc Công ty Cổ phần M ).
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Thế T -Chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản uỷ quyền số 1032/2024/UQ-M .VPB ngày 18/7/2024)
Địa chỉ: Tầng 3, Toà nhà TTTM Thanh Hoá, Lô 27-29 phường LS, thành phố TH, tỉnh Thanh Hoá
+ Ngân hàng VP(VPBANK)
Địa chỉ: Toà VPBank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Hoàng Long - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý (Theo Văn bản uỷ quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 của ông Ngô Chí Dũng)
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Thế Thắng -Chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Bà Lê Thị L , sinh năm 1981
Ông Đỗ Ngọc Đ, sinh năm 1980
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Đông Đa 2, thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận giữa:
Công ty cổ phần M (M); Ngân hàng VP(VPBANK) và Bà Lê Thị L , Đỗ Ngọc Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về khoản vay, thời hạn trả nợ:
Tính đến ngày 03/4/2025, bà L, ông Đ còn nợ công ty M, Ngân hàng VPtổng số tiền là: 6.865.646.835 đồng (bao gồm nợ gốc: 4.976.174.247 đồng; nợ lãi trong hạn: 227.663.169 đồng; nợ lãi quá hạn: 1.661.809.419 đồng).
Bà Lê Thị L và ông Đỗ Ngọc Đ L có trách nhiệm L đới trả cho Ngân hàng VP là 686.564.684 đồng (bao gồm nợ gốc: 497.617.425 đồng; nợ lãi trong hạn: 22.766.317 đồng; nợ lãi quá hạn: 166.180.942 đồng). Trong đó mỗi người có trách nhiệm trả 1/2 số nợ là 343.282.342đ (Ba trăm bốn mươi ba triệu hai trăm tám mươi hai nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng);
Khoản nợ đối với Công ty cổ phần M là: 6.179.082.151 đồng (bao gồm nợ gốc: 4.478.556.822 đồng; nợ lãi trong hạn: 204.896.852 đồng; nợ lãi quá hạn: 1.495.628.477 đồng). Trong đó mỗi người có trách nhiệm trả 1/2 số nợ là 3.089.541.076đ (Ba tỉ không trăm tám mươi chín triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn không trăm bảy mươi sáu đồng).
*Về phương án trả nợ, các bên thống nhất: Ông Đỗ Ngọc Đ, bà Lê Thị L L đới có trách nhiệm tất toán toàn bộ khoản nợ trên cho nguyên đơn vào ngày 29/4/2025.
Trường hợp ông Đ, bà L không trả nợ hoặc trả nợ không đúng như phương án đã thoả thuận, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm bao gồm:
Tài sản 1: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 851, tờ bản đồ số 07 tại địa chỉ: thôn Tiền Thịnh, Xã Quảng Đ, Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 004356, số vào sổ cấp GCN: CS- 02563 do sở tài nguyên và môi trường Thanh Hóa cấp ngày 9/2/2021; ngày 17/11/2022 tại văn phòng đăng kí đất đai Thanh Hóa- chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai huyện Quảng Xương chuyển nhượng cho ông Đỗ Ngọc Đ và bà Lê Thị L . Chi tiết được xác lập theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2210107026759 ngày 19/10/2022. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 2: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 852, tờ bản đồ số 07 tại địa chỉ: thôn Tiền Thịnh, Xã Quảng Đ, Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 004357, số vào sổ cấp GCN: CS- 02564 do sở tài nguyên và môi trường Thanh Hóa cấp ngày 9/2/2021; ngày 17/11/2022 tại văn phòng đăng kí đất đai Thanh Hóa - chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai huyện Quảng Xương chuyển nhượng cho ông Đỗ Ngọc Đ và bà Lê Thị L . Chi tiết được xác lập theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2210107026759 ngày 19/10/2022. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 3: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 912, tờ bản đồ số 07 tại địa chỉ: Thôn Tiền Thịnh, xã Quảng Đ, Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số Đ 953168, số vào sổ cấp GCN: CS - 03190 do Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 07/01/2022; ngày 12/10/2022 tại văn phòng đăng kí đất đai Thanh Hóa-chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai huyện Quảng Xương chuyển nhượng cho ông Đỗ Ngọc Đ và bà Lê Thị L . Chi tiết được xác lập theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN2210107026759/01 ngày 15/02/2023. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
* Về án phí: Ông Đỗ Ngọc Đ, bà Lê Thị L L đới chịu án phí có giá ngạch của số tiền phải trả nợ. Mỗi người phải chịu án phí có giá ngạch của số tiền phải trả của từng người (3.089.541.076đ +3443.282.342đ) =3.432.823.418đ là 50.328.234đ làm tròn 50.328.000đ (Năm mươi triệu ba trăm hai mươi tám nghìn đồng)
Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho Công ty cổ phần M (M) là 52.115.000đ (Năm mươi hai triệu một trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001055 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương.
Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng VP(VPBANK) là 2.095.000 (Hai triệu không trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001054 ngày 14/10/2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương.
* Bản án này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đươngsự - VKSND cùng cấp; - Chi cục THA; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |