- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TPCP Q - Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐST-DS | Lạc Sơn, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (tên viết tắt V1). Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A, 2 Tòa nhà S, số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Tổng Giám đốc V1.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: ông Bùi Trần H – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng V1 (Theo Giấy uỷ quyền số 037107.25 ngày 19/02/2025).
+ Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Bùi Thị T thừa nhận có nợ và nhận nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền gốc là 478.453.073 đồng, số tiền lãi là 29.838.487 đồng. Tổng tiền gốc và lãi là 508.291.560 (Năm trăm linh tám triệu, hai trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm sáu mươi) đồng theo các hợp đồng tín dụng số 2236917.21 ngày 13/9/2021 và hợp đồng tín dụng số 8938727.23 ngày 23/6/2023.
2.2. Trường hợp bà Bùi Thị T không có khả năng thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01 xe ôtô Hyundai, số máy LD002224D4CC số khung RLUEFT7KAMN001369; màu sơn xanh; Biển số đăng ký 28C – 073.73 (Xe hiện nay đang do phía bị đơn quản lý và sử dụng) theo hợp đồng thế chấp tài sản số 5964826.21 ngày 13/9/2021 giữa bà Bùi Thị T và Ngân hàng V1.
2.3. Án phí: Bà Bùi Thị T nhận chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 12.165.831 (Mười hai triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi mốt) đồng. Ngân hàng V1 được nhận lại 11.800.000 (Mười một triệu, tám trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002557, ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình.
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành (03/4/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Lạc Sơn; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Lạc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |