vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ. Địa chỉ: tòa nhà Hallmark, số 15 Trần Bạch Đ, phường Thủ T, thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T- Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng OCB- Đô"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST-DSĐông Hải, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST- DS ngày 15 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ. Địa chỉ: tòa nhà Hallmark, số 15 Trần Bạch Đ, phường Thủ T, thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T- Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Thanh Gi- Giám đốc phòng giao dịch Gành Hào.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Chí L- P.Thu hồi nợ- Khối RB. Địa chỉ: 137K, Nguyễn Tất T, phường 8, thành phố C, tỉnh Cà Mau (văn bản ủy quyền số 15 ngày 03 tháng 01 năm 2025).

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp Trung Đ, xã Long Đ, huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm thanh toán: Ông Nguyễn Thành Đ thừa nhận nợ, đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ số tiền còn nợ 34.322.892 đồng(trong đó tiền nợ gốc nợ gốc 24.698.550 đồng, nợ lãi 9.624.342 đồng) tính đến ngày 03/01/025 và lãi suất trong giai đoạn thi hành án tính từ ngày 04/01/2025 trên số tiền nợ gốc 24.698.550 đồng theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 19/10/2022.

Buộc ông Nguyễn Thành Đ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ số tiền còn nợ 34.322.892 đồng (trong đó tiền nợ gốc nợ gốc 24.698.550 đồng, nợ lãi 9.624.342 đồng) tính đến ngày 03/01/2025 và lãi suất trong giai đoạn thi hành án tính từ ngày 04/01/2025 trên số tiền gốc 24.698.550 đồng theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 19/10/2022.

2.2. Về án phí dân sự có giá ngạch: Ông Nguyễn Thành Đ tự nguyện chịu 858.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đ không phải chịu án phí. Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ đã nộp số tiền tạm ứng án phí 878.000 đồng theo biên lai thu số 0010949 ngày 15 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ