vanban.org

Quyết định 09/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn U Địa chỉ: Đường A, khu công nghiệp L, phường L, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2025/QĐST–KDTMCần Thơ, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2025/TLST – KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn U

Địa chỉ: Đường A, khu công nghiệp L, phường L, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện theo pháp luật: Ông Panda Tanaya R – Chức vụ: Giám đốc điều

hành.

Đại diện theo ủy quyền: Ngô Trung Nhật M, sinh năm 1993

Địa chỉ: 1 P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn nông dược Duy Nguyễn

Địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thanh P

Địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn U số tiền 636,882,236 đồng (Sáu trăm ba mươi sáu triệu tám trăm tám mươi hai nghìn hai trăm ba mươi sáu đồng). Công ty trách nhiệm hữu hạn U không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày Công ty trách nhiệm hữu hạn U có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty trách nhiệm hữu hạn N Nguyễn chậm trả số tiền trên thì hàng tháng Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 còn phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn U tiền lãi chận trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

Về thời gian và phương thức trả nợ hai bên thống nhất do phòng thi hành án có thẩm quyền quyết định.

Về án phí: Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn N1 có nghĩa vụ chịu số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 14,737,644 đồng (Mười bốn triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng). Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn U được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp với số tiền là 16,552,759 đồng (Mười sáu triệu năm trăm năm mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi chín đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009183 ngày 10 tháng 11 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ