- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐHG-DS | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Giáp Văn T và bà Giáp Thị N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của ông Giáp Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Giáp Văn T, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường C, tỉnh Bắc Ninh.
- Người bị kiện: Bà Giáp Thị N, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường C, tỉnh Bắc Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
Bà Giáp Thị N phải trả cho ông Giáp Văn T số tiền 6.000.000.000 đồng (Sáu tỉ đồng chẵn).
Thời hạn thanh toán ba lần vào ngày: Lần thứ nhất là vào ngày 30/11/2025 (dương lịch) với số tiền thanh toán là 2.000.000.000 đồng. Lần thứ hai là vào ngày 30/12/2025 (dương lịch) với số tiền thanh toán là 2.000.000.000 đồng. Lần thứ ba là vào ngày 30/01/2026 (dương lịch) với số tiền thanh toán là 2.000.000.000 đồng.
Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có sự thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDKV 5 – Bắc Ninh; - Phòng THAKV 5 – Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |