- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Tô Thị Quyên khởi kiện yêu cầu anh Trần Văn Xuân trả số tiền 2.633.945.000 đồng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2025/QĐCNHGT-DS | Hưng Yên, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi chị Tô Thị Quyên và người bị kiện anh Trần Văn Xuân; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Tô Thị Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn C, xã T, tỉnh Hưng Yên.
- Người bị kiện: Anh Trần Văn X, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau: 1. Chị Tô Thị Q và anh Trần Văn X thống nhất: Chị Tô Thị Q có hợp đồng mua bán hoa hoè ngày 14/3/2022 và ngày 18/3/2022 cho anh Trần Văn X với tổng số tiền còn nợ là 2.003.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm linh ba triệu đồng chẵn). Đến ngày 25/11/2025, anh Trần Văn X chưa thanh toán cho chị Tô Thị Q số tiền 2.003.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm linh ba triệu đồng chẵn). Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Trần Văn X có trách nhiệm thanh toán cho chị Tô Thị Q số tiền: + Tiền gốc là: 2.003.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm linh ba triệu đồng chẵn) . + Tiền lãi của số tiền chưa thanh toán 2.003.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm linh ba triệu đồng chẵn) từ ngày 25/5/2022 đến ngày 25/11/2025 x 0,75 % /tháng = 630.945.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu chín trăm bốn mươi lăm ngàn đồng). + Tổng số tiền anh Trần Văn X phải thanh toán cho chị Tô Thị Q là 2.633.945.000 đồng (hai tỷ sáu trăm ba mươi ba triệu chín trăm bốn mươi năm ngàn đồng). 2. Chị Tô Thị Q và anh Trần Văn X thống nhất: + Đến ngày 30/6/2026, anh Trần Văn X thanh toán cho chị Tô Thị Quyên toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 2.633.945.000 đồng (hai tỷ sáu trăm ba mươi ba triệu chín trăm bốn mươi năm ngàn đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chị Tô Thị Q và anh Trần Văn X đã thoả thuận là 0,75 % /tháng đối với số tiền nợ gốc chưa thi hành án. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSNDKV5 - Hưng Yên; - Phòng THAKV5 - Hưng Yên; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Anh Tuấn |