vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị T. Địa chỉ trụ sở: số 90 đường H, khu phố 4, Phường 3, thành phố T, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị T - Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản - Công ty cổ phần R N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-KDTMT, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2023/TLST-KDTM ngày 29 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị T.

Địa chỉ trụ sở: số 90 đường H, khu phố 4, Phường 3, thành phố T, tỉnh T.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trương Anh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành V – Phó Tổng Giám đốc.

(Theo Giấy ủy quyền số 45/GUQ.2023 ngày 05/7/2023).

Bị đơn: Công ty cổ phần R N

Địa chỉ trụ sở: số 271 đường V, Phường C, thành phố T, tỉnh L.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thu L – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Minh Đ.

(Theo Giấy ủy quyền ngày 07/12/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Đại diện nguyên đơn Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị T do ông Nguyễn Thành V đại diện theo ủy quyền và bị đơn Công ty cổ phần R N do ông Huỳnh Minh Đ đại diện theo ủy quyền thống nhất, Công ty cổ

- 2 -

phần R N còn nợ nguyên đơn Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị T số tiền 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).

2.2. Về nghĩa vụ và phương thức trả nợ: Công ty cổ phần R N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị T như sau :

- Chậm nhất đến ngày 20/10/2024 sẽ trả 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng);

- Chậm nhất đến ngày 20/12/2024 sẽ trả 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng);

- Chậm nhất đến ngày 25/01/2025 sẽ trả 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Trường hợp Công ty cổ phần R N vi phạm nghĩa vụ trả nợ 01 (một) kì thì Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ còn lại mà Công ty cổ phần R N phải trả vào ngày thứ 08 (tám) của kì tiếp theo.

2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng thời gian chưa thi hành án.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn Công ty cổ phần R N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị T không phải chịu án phí nên được hoàn lại toàn bộ tạm ứng án phí số tiền 16.280.800 đồng (Mười sáu triệu, hai trăm tám mươi nghìn, tám trăm đồng) theo biên lai thu số 0001203 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ