- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huỳ- Khổng Ngọc Hoàng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị H và anh Khổng Ngọc H1
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST- HNGĐ | Lập Thạch, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Nga.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Kim Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lập Thạch tham gia phiên họp: Ông Đỗ Xuân Phú - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 106/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu xác định cha cho con” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 106/2024/QĐST- VHNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc, có mặt.
- Anh Khổng Ngọc H1, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã X, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc, có mặt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn T, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; bản tự khai, người yêu cầu là chị Nguyễn Thị H trình bày: Khoảng năm 2013, chị có quen biết và có quan hệ tình cảm với anh Khổng Ngọc H1, khi đó chị có chồng là Lê Văn T nhưng vợ chồng mâu thuẫn và sống ly thân nhau. Sau khi có quan hệ tình cảm đến tháng 04/2014, chị đã mang thai con của anh H1. Đến ngày 12/01/2015, chị sinh cháu Lê Văn H2. Đến ngày 22/11/2019, chị và anh T ly hôn theo Bản án số 379/2019/HNGĐ-ST của Tòa án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Đến ngày 09/10/2023 chị và anh H1 đăng ký kết hôn với nhau.
Nay để đảm bảo quyền lợi cho cháu Lê Văn H2, chị đề nghị Tòa án xác nhận anh Khổng Ngọc H1 là cha đẻ của cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015 (theo Giấy khai sinh số 28 ngày 13/02/2015 của UBND xã Liễn Sơn).
Anh Khổng Ngọc H1 trình bày: Anh xác nhận chị Nguyễn Thị H trình bày nội dung như trên là đúng. Nay để đảm bảo quyền lợi cho cháu Lê Văn H2, anh đề nghị Tòa án xác nhận anh là cha đẻ của cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015 (theo Giấy khai sinh số 28 ngày 13/02/2015 của UBND xã Liễn Sơn).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Lê Văn T vắng mặt tại phiên họp, nhưng tại biên bản lấy lời khai ngày 09/12/2024, anh Tú trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh xác định chị Nguyễn Thị H trình bày là đúng, anh và chị H đã ly hôn từ ngày 22/11/2019 tại Tòa án nhân dân huyện Yên Sơn.
- Về con chung: Anh và chị H chỉ có 01 con chung tên Lê Văn D, sinh ngày 28/9/2008, hiện cháu Duy đang sống với chị H.
Đối với cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015, anh đã được xem kết quả phân tích ADN huyết thống. Anh xác định cháu H2 không phải con đẻ của anh, bởi anh và chị H đã sống ly thân từ năm 2008, cả hai đã không còn phát sinh bất cứ quan hệ tình cảm nào. Việc chị H đẻ cháu H2 anh có biết, do thương cháu và chị H nên anh vẫn đồng ý để tên cha trong giấy khai sinh, anh cho rằng ly hôn rồi thì cháu H2 không còn liên quan đến anh nữa. Nay kết quả AND xác định cháu Lê Văn H2 là con của anh Khổng Ngọc H1 thì anh đồng ý, đề nghị Tòa án xác định anh H1 là cha đẻ của cháu H2.
Do anh bận việc, phải đi làm xa nên anh đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt anh.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lập Thạch phát biểu quan điểm: Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc thụ lý việc dân sự, xác định đúng thẩm quyền, tư cách đương sự, tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự. Người yêu cầu đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về quyền, nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lập Thạch áp dụng Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình: Xác định anh Khổng Ngọc H1 là cha đẻ của cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015 (theo Giấy khai sinh số 28 ngày 13/02/2015 của UBND xã Liễn Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc).
Về lệ phí: Chị H, anh H1 phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lập Thạch tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lập Thạch nhận định:
Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Khổng Ngọc H1 có đơn yêu cầu xác định anh Khổng Ngọc H1 là cha đẻ của cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015 (theo Giấy khai sinh số 28 ngày 13/02/2015 của UBND xã Liễn Sơn). Chị H, anh H1 đều cư trú tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Vì vậy, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lập Thạch theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Lê Văn T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do vậy, căn cứ khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt anh T.
Về nội dung:
Chị H, anh H1 và anh T đều xác định trong thời gian chị H và anh Tú ly thân (chưa ly hôn), chị H và anh H1 có quan hệ tình cảm và có với nhau 01 con chung là Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015 (theo Giấy khai sinh số 28 ngày 13/02/2015 của UBND xã Liễn Sơn). Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình thì cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015 là con chung của chị H và anh T (sinh trong thời kỳ hôn nhân của anh T và chị H). Tuy nhiên, chị H và anh T đã ly thân, cắt đứt mọi quan hệ (từ năm 2008). Tại thời điểm ly hôn tháng 11/2019, anh T và chị H đều xác định anh chị chỉ có 01 con chung là cháu Lê Văn D, sinh ngày 28/9/2008. Tại kết quả xét nghiệm AND ngày 08/08/2024 của Công ty TNHH MEDLATEC Việt Nam kết luận: Khổng Ngọc H1 có quan hệ huyết thống bố- con với Lê Văn H2, độ tin cậy trên 99,9999%. Do vậy, việc chị H và anh H1 yêu cầu xác nhận anh H1 là cha đẻ của cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015 là có căn cứ, cần được chấp nhận.
[ 4] Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị H, anh H1 phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 367, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị H và anh Khổng Ngọc H1
Xác định anh Khổng Ngọc H1 là cha đẻ của cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/01/2015 (theo Giấy khai sinh số 28 ngày 13/02/2015 của UBND xã Liễn Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc).
2. Chị Nguyễn Thị H và anh Khổng Ngọc H1 là cha mẹ đẻ của cháu Lê Văn H2 có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để đăng ký khai sinh lại (hoặc ghi chú) theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
3. Lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Khổng Ngọc H1 phải chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000458 ngày 30/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lập Thạch. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ.
4/ Đương sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết tại nơi cư trú.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lập Thạch; - Chi cục THADS Lập Thạch; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Liễn Sơn; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Nga |