- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Quốc T và bà Phạm Minh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | TP.Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 421/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Phạm Quốc T, sinh năm 1984;
* Bị đơn: Bà Phạm Minh T1, sinh năm: 1988;
Cùng địa chỉ: N33 đường Đinh Tiên H, Khóm N, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Quốc T và bà Phạm Minh T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông T và bà T1 có hai người con chung là Phạm Quốc Việt A, sinh ngày 06/7/2007 và Phạm Trường G, sinh ngày 15/4/2016 hiện đang sống chung với ông T, sau khi ly hôn giao hai con cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng và theo nguyện vọng của các con muốn sống với cha (ông T), bà T1 không cấp dưỡng nuôi hai con.
Sau khi ly hôn bà T1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.
- Về tài sản chung: Ông, Bà tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: không có;
- Về án phí sơ thẩm: Ông Phạm Quốc T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số N0 0006463 ngày 14/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, hoàn trả lại ông T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát TPVL; - Thi hành án DS TPVL; - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - UBND thị trấn Đông Thành, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |