- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Phú - Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1979; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Làm ruộng; số CCCD: xxxxxxxxxxxx do cục CSQLHCVTTXH - BCA cấp ngày 22/4/2021; địa chỉ: Khu 4, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Làm ruộng; số CCCD : xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHCVTTXH - BCA cấp ngày 26/4/2023; địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị H xác nhận, ông bà có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Thu P, sinh ngày 15/8/2008 và Nguyễn Văn L, sinh ngày 20/4/2014, sau khi ly hôn ông P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chúng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Ông P, bà H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông P đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số: 0003188 ngày 16/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Văn P số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA DS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã M, huyện Y, Tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Vĩnh |