vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N M Đ và chị H T K P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận, anh N M Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 11/7/2017. Chị H T K P trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Minh sinh ngày 06/07/2012, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án tranh chấp về HNGĐ giữa: - Nguyên đơn: Anh N M Đ, sinh năm 1983 - Bị đơn: Chị H T K P, sinh năm 1980 Đều có địa chỉ: Khu D, xã T, huyệ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N M Đ và chị H T K P.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐL, ngày 28 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2023/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh N M Đ, sinh năm 1983

- Bị đơn: Chị H T K P, sinh năm 1980

Đều có địa chỉ: Khu D, xã T, huyện L, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N M Đ và chị H T K P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, anh N M Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 11/7/2017. Chị H T K P trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Minh sinh ngày 06/07/2012, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh N M Đ và chị H T K P được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên đều không đề nghị Tòa án án giải quyết.

- Về án phí: Anh N M Đ phải chịu 75.000 (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền anh Đ đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0006277 ngày 08/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh T. Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình cho chị H T K P vì chị P là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí theo quy định của pháp luật.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ