vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lò Thị A và anh Nguyễn Văn Hòang. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 09 /2024/ QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Oai, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị A, sinh năm 2003.

HKTT : Thôn Bản B, xã Thạch Lương, Thị xã Nghĩa Lộ, Tỉnh Yên Bái.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 2001

HKTT và trú tại : Thôn Thiên Đ, xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55;81.82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lò Thị A và anh Nguyễn Văn Hòang.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lò Trung H, sinh ngày 03/02/2020 chị A và anh H thỏa thuận để chị A nuôi con chung,anh H đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/ tháng, kể từ tháng 01 năm 2024 đến khi cháu H trưởng thành hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới. Anh H có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc chăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về Tài sản chung và Công nợ: Không có.

4. Các yêu cầu khác: Không có.

5. Án Phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dân áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí,lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận anh Nguyễn Văn H và chị Lò Thị A về việc: Chị A tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp tại biên lai số 0020616 ngày 15/01/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị A số tiền 150.000đ .Anh Nguyễn Văn H phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ