- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lù Văn N - Hà Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Văn N và chị Hà Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lù Văn N, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Bản N2, xã N3, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Hà Thị B, sinh năm 2003.
Địa chỉ: Bản N2, xã N3, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Văn N và chị Hà Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù Văn N và chị Hà Thị B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lù Văn N và chị Hà Thị B có 01 con chung là Lù Minh N4, sinh ngày 13/01/2022. Anh Lù Văn N và chị Hà Thị B thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Anh Lù Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lù Minh Nguyễn, sinh ngày 13/01/2022 cho đến khi con chung Lù Minh N4trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Chị Hà Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lù Văn N không yêu cầu chị Hà Thị B phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Lù Văn N và chị Hà Thị B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn anh Lù Văn N và bị đơn chị Hà Thị B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lù Văn N tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà chị Hà Thị B phải chịu. Tổng cộng anh Lù Văn N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận anh Lù Văn N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000869 ngày 12/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Lù Văn N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã N3, T, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |