- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị thơm và kIm Ngọc Tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Th và anh Kim Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | Lạc Dương, ngày 21 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 04/2024/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Th, sinh năm: 1987. ĐKHHTT: Thôn Thanh T, xã Đông Th, huyện Lâm H, tỉnh Lâm Đ. Nơi cư trú; Hẻm 92, Kim Đ, Phường 6, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ.
- Bị đơn: Anh Kim Ngọc T, sinh năm: 1988. ĐKHKTT: Thôn Quảng Í 2, xã Xuân Th, huyện Thọ X, tỉnh Thanh H. Nơi cư trú: Ki ốt số 14, Đường 19/5, Tổ dân phố Hợp Th, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Th và anh Kim Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Kim Ngọc T xác định vợ chồng có hai người con chung là Kim Ngọc S, sinh ngày: 17/10/2018 và Kim Ngọc Ph, sinh ngày: 10/11/2021. Chị Trịnh Thị Th và anh Kim Ngọc T thống nhất khi ly hôn giao cháu Kim Ngọc S, sinh ngày: 17/10/2018 cho anh Tì trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi và giao cháu Kim Ngọc Ph, sinh ngày: 10/11/2021 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Ph đủ 18 tuổi. Hai bên thống nhất không ai phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Kim Ngọc T xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Trịnh Thị Th nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ theo biên lai thu tiền số 0002031 ngày 22/01/2024. Hoàn trả cho chị Th số tiền là 150.000đ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ; - VKS huyện Lạc D; - Chi cục THADS H.Lạc D; - Đương sự; - UBND xã Đông Th, huyện Lâm H, tỉnh Lâm Đ; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy V |