vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia di sản thừa kế"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc: “Tranh chấp chia di sản thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thông L, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn O, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Thông Văn A, sinh năm 1996 và ông Phạm Văn M, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Thôn O, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Linh: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn O, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 07/8/2023.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn O, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

- Ông Thông T, sinh năm 1960

- Bà Thông Thị P, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Thôn O, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

- Bà Thông Thị N, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn O, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất di sản chia thừa kế của cụ Thông Trai và cụ Công Tằng Tôn Nữ Thị Kiều Nông (chết) gồm 02 thửa đất, cụ thể: Thửa đất số 348, tờ bản đồ số 76, diện tích 2.140m2; thửa đất số 362, tờ bản đồ số 76, diện tích đo đạc hiện trạng là 8.087,3m2, cả hai thửa đất tọa lạc tại thôn Lâm Giang, xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784. Tổng giá trị di sản: 1.227.276.000đồng.

Các đương sự thống nhất hàng thừa kế thứ nhất của cụ Thông Trai và cụ Công Tằng Tôn Nữ Thị Kiều Nông, gồm: Cụ Ưng Đồng Công Tôn, cụ Nguyễn Thị Còn, cụ Thông Dú và cụ Thông Thị Úc (các cụ đã chết), ông Thông L, ông Thông T, bà Thông Thị N, bà Thông Thị P và bà Thông Thị Dung (chết). Do bà Dung chết nên thừa kế thế vị gồm các ông Thông Văn A, ông Phạm Văn M.

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất chia di sản thừa kế của cụ Thông Trai và cụ Công Tằng Tôn Nữ Thị Kiều Nông gồm 02 thửa đất: Thửa đất số 348, tờ bản đồ số 76, diện tích 2.140m2; thửa đất số 362, tờ bản đồ số 76, diện tích đo đạc hiện trạng là 8.087,3m2, cả hai thửa đất tọa lạc tại thôn Lâm Giang, xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Hàm Thuận Bắc bổ sung về sơ đồ thửa đất ngày 30/5/2016 cho những người được thừa kế ông Thông L, ông Thông T, bà Thông Thị P, bà Thông Thị N, ông Thông Văn A và ông Phạm Văn M. Tổng giá trị di sản: 1.227.276.000đồng, cụ thể:

- Chia cho ông Thông T được sử dụng diện tích 2.021,8m2, thửa số 362-1, tờ bản đồ số 76, tọa lạc tại thôn Lâm Giang, xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784. Trị giá di sản được nhận là 242.616.000đồng.

- Chia cho ông Thông L được sử dụng diện tích 2.021,8m2 tại thửa số 362-2, tờ bản đồ số 76, tọa lạc tại thôn Lâm Giang, xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784. Trị giá di sản được nhận là 242.616.000đồng.

- Chia cho bà Thông Thị N được sử dụng diện tích 2.021,8m2 tại thửa số 362-3, tờ bản đồ số 76, tọa lạc tại thôn Lâm Giang, xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784. Trị giá di sản được nhận là 242.616.000đồng.

- Chia cho bà Thông Thị P được sử dụng diện tích 2.021,9m2 tại thửa số 362-4, tờ bản đồ số 76, tọa lạc tại thôn Lâm Giang, xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784. Trị giá di sản được nhận là 242.628.000đồng.

- Chia cho ông Thông Văn A và ông Phạm Văn M được sử dụng diện tích 2.140m2 tại thửa số 348, tờ bản đồ số 76, tọa lạc tại thôn Lâm Giang, xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784. Trị giá di sản được nhận là 256.800.000đồng.

(Có Bản đồ phân chia thừa kế khu đất tranh chấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 348, thửa 362 kèm theo).

Ông Thông T có trách nhiệm nhổ 374 trụ bê tông xi măng nằm trên thửa số 362 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784 do ông Lai trồng để giao đất cho người nhận.

Bà Nguyễn Thị Như H có nghĩa vụ giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 351784 cho các đương sự được nhận chia di sản thừa kế các thửa đất trên và các đương sự được nhận chia di sản thừa kế các thửa đất trên có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, kê khai quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm và các chi phí tố tụng khác:

- Về án phí:

Ông Thông L, bà Thông Thị N tự nguyện, thỏa thuận mỗi người chịu 6.065.400đồng án phí dân sự sơ thẩm; ông Thông Văn A và ông Phạm Văn M tự nguyện, thỏa thuận chịu 6.420.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Riêng ông Thông L đã nộp tạm ứng án phí 2.500.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014485 ngày 29/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, số tiền án phí còn lại ông Lạc phải nộp là 3.565.400đồng.

Đối với ông Thông T, bà Thông Thị P là người cao tuổi và có đơn đề nghị xin miễn nộp tiền án phí. Do vậy, ông Thông T, bà Thông Thị P được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí tố tụng: Các đương sự tự nguyện, thỏa thuận về chi phí tố tụng như sau: Ông Thông T, ông Thông L, bà Thông Thị P, bà Thông Thị N mỗi người chịu 3.490.200đồng chi phí tố tụng; Ông Thông Văn A và ông Phạm Văn M phải chịu 3.490.200đồng chi phí tố tụng. Ông Lạc đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng tại Tòa án số tiền 17.451.000đồng nên ông Lai, bà Tài, bà Nổi mỗi người phải hoàn trả cho ông Lạc số tiền 3.490.200đồng, ông Linh và ông Minh phải hoàn trả cho ông Lạc số tiền 3.490.200đồng. Các đương sự khác không phải chịu chi phí tố tụng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ