- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn H - Nguyễn Thị QA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-DS | Chiêm Hoá, ngày 27 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, 615 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST- DS ngày 05 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ VS, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị QA, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ VG, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị QA có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Thời hạn cuối cùng thanh toán vào ngày 10/6/2024.
- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày tiếp theo của Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị QA phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp là 1.193.325 đồng (Một triệu một trăm chín mươi ba nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000950878 ngày 05/02/2024 của Đơn vị trung gian thanh toán Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001571 ngày 06/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - CCTHADS huyện Chiêm Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |