- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Đăng T1 tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Lê Bá Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-DS | Yên Phong, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 05/2024/TLST – DS ngày 09/01/2024 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Đăng T1, sinh năm 1962.
Trú tại: Số 17, đường Kinh Bắc 72, phường Kinh Bắc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Ông T1 đã ủy quyền cho: Công ty Luật TNHH Dân Trí; địa chỉ: Số 8, đường Kinh Dương Vương, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí Dưỡng; chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền lại:
Bà Nguyễn Thị Điệp, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số 48 đường Lê Văn Thịnh, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Chức vụ: Nhân viên Công ty Luật TNHH Dân Trí.
Bị đơn:
Ông Lê Bá Ch, sinh năm 1970,
Bà Nguyễn Thị Thu, sinh năm 1973.
Cùng trú tại: Thôn Đông, xã Tam giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Bá Ch, bà Nguyễn Thị Th1xác nhận có nợ ông Lê Đăng T1 số tiền 3.110.000.000đ (Ba tỷ một trăm mười triệu đồng), trong đó số nợ gốc là: 1.810.000.000 đồng (Một tỷ, tám trăm mười triệu đồng) và số tiền lãi là 1.300.000.000đ (Một tỷ ba trăm triệu đồng).
- Ông Lê Bá Ch, bà Nguyễn Thị Th1có trách nhiệm trả cho ông Lê Đăng T1 số tiền nợ gốc là: 1.810.000.000 đồng (Một tỷ, tám trăm mười triệu đồng).
- Ngoài ra, ông Lê Bá Ch, bà Nguyễn Thị Th1có trách nhiệm trả cho ông T1 số tiền lãi: 1.300.000.000đ (Một tỷ ba trăm triệu đồng) chậm nhất vào trước ngày 30/6/2026 dương lịch.
b. Về án phí: Ông Lê Bá Ch và bà Nguyễn Thị Th1phải chịu 47.100.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Phong; - THADS huyện Yên Phong; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Huệ |