vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 14/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu O – sinh năm 1968 (chết ngày 05/3/2024), địa chỉ: thôn C, xã D, huyện A, tỉnh Phú Yên, bà Trần Thị D – sinh năm 1968, địa chỉ: khu phố S, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên. * Người đại diện theo ủy quyền đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vợ chồng Trần Hữu O và Trần Thị T "tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-DSTuy An, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2023/TLST – DS ngày 13 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu O – sinh năm 1968 (chết ngày 05/3/2024), địa chỉ: thôn C, xã D, huyện A, tỉnh Phú Yên, bà Trần Thị D – sinh năm 1968, địa chỉ: khu phố S, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên.

* Người đại diện theo ủy quyền đồng thời là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Hữu O: Bà Trần Thị D – sinh năm 1968, địa chỉ: khu phố S, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên.

* Các bị đơn:

- Bà Võ Thị M – sinh năm 1936; Địa chỉ: thôn C, xã D, huyện A, tỉnh Phú Yên.

- Bà Trần Thị T – sinh năm 1971; Địa chỉ: thôn C, xã D, huyện A, tỉnh Phú Yên.

- Chị Võ Thị Tâm N – sinh năm 1997; Địa chỉ: thôn C, xã D, huyện A, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên đương sự thống nhất: Đối với 02 giấy mượn tiền nguyên đơn khởi kiện, ông Hoa có mượn nợ của vợ chồng ông Trần Hữu O, bà Trần Thị D 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Bà T tự nguyện trả số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) cho bà Trần Thị D vào ngày 06/10/2024.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: bà Trần Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 20.000.000đ x 2,5% = 500.000đ (năm trăm nghìn đồng).

Hoàn lại cho vợ chồng ông Trần Hữu O, bà Trần Thị D 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0010527, ngày 13/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ