vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân T Địa chỉ: Thôn 1, xã T1, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị T2 – Chú tịch Hội đồng quản trị. Bị đơn: 1, Ông Phạm Xuân T3, sinh năm: 1950

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 09/2024/QĐST-DS
Thiệu Hóa, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân T Địa chỉ: Thôn 1, xã T1, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị T2 – Chú tịch Hội đồng quản trị.

Bị đơn: 1, Ông Phạm Xuân T3, sinh năm: 1950

2, Bà Lê Thị L, sinh năm: 1953 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã T1, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Trung và ông Phạm Xuân T3, bà Lê Thị L đều thống nhất về thời hạn vay, thời điểm ký hợp đồng, nội dung hợp đồng, khoản tiền vay, thời hạn trả nợ, mục đích vay, khoản tiền ông T3, bà L đã trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Trung, khoản tiền còn nợ theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 277/2019/HĐTC ký ngày 08/10/2019. Về số nợ: Hai bên thống nhất tính đến ngày 22/3/2024 ông Tiên, bà Lý còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân T số tiền là: 419.324.000đ. Phương thức và thời gian trả nợ cụ thể: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Ông Phạm Xuân T3 và bà Lê Thị L cam kết sẽ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân T thành 08 kỳ, cụ thể như sau:

- Kỳ 1: Ngày 30/4/2024 ông T3, bà L trả cho Quỹ tín dụng số tiền là 50.000.000đ.

- Kỳ 2: Ngày 30/7/2024 ông T3, bà L trả cho Quỹ tín dụng số tiền là 50.000.000đ.

- Kỳ 3: Ngày 30/10/2024 ông T3, bà L trả cho Quỹ tín dụng số tiền là 50.000.000đ.

- Kỳ 4: Ngày 30/01/2025 ông T3, bà L trả cho Quỹ tín dụng số tiền là 50.000.000đ.

- Kỳ 5: Ngày 30/4/2025 ông T3, bà L trả cho Quỹ tín dụng số tiền là 50.000.000đ.

- Kỳ 6: Ngày 30/7/2025 ông T3, bà L trả cho Quỹ tín dụng số tiền là 50.000.000đ.

- Kỳ 7: Ngày 30/10/2025 ông T3, bà L trả cho Quỹ tín dụng số tiền là 50.000.000đ.

- Kỳ 8: Ngày 30/01/2026 ông Tiên, bà Lý trả cho Quỹ tín dụng số tiền là 69.324.000đ và lãi phát sinh. Thời gian trả nợ từ ngày 22/3/2024 cho đến khi tất toán xong Hợp đồng tín dụng đã ký kết. (Trường hợp ngày trả nợ rơi vào thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ thì yêu cầu ông Tiên, bà Lý trả nợ vào ngày kế tiếp). Kể từ ngày 22/3/2024, ông Phạm Xuân T3 và bà Lê Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc và tiền lãi chậm trả trên dư nợ lãi chậm trả cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng đã ký. Trường hợp ông T3 và bà L vi phạm bất kỳ cam kết trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Quỹ tín dụng nhân dân T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ nợ vay, cụ thể là: Thửa đất số 179, tờ bản đồ số 06, diện tích 443m2 tại thôn 1 xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 687336, do UBND Huyện Thiệu Hóa cấp ngày 12/09/2019 đứng tên ông Phạm Xuân T3 và bà Lê Thị L, Số vào sổ cấp GCNQSDĐ: CH01266/3104/QĐ-UBND theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 277/2019/HĐTC ký ngày 08/10/2019. 3. Về án phí: Hai bên thỏa thuận: Ông T3 và bà L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 10.386.480đ (mười triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm tám mươi đồng). Ghi nhận Quỹ tín dụng nhân dân T tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Quỹ tín dụng nhân dân T không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 11.160.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001765 ngày 18/12/2023. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM PHÁN

- Đương sự;

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)!

- VKSND huyện Thiệu Hóa;

- Chi cục THADS huyện Thiệu Hóa;

- Lưu hồ sơ vụ án. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần Thị Liên

Cỡ chữ